Khám phá 64 Quẻ Dịch
Tìm hiểu trọn bộ 64 quẻ trong hệ thống trí tuệ Kinh Dịch. Mỗi quẻ tượng đại diện cho những góc nhìn độc đáo về bản chất của sự thay đổi và chuyển hóa.
☰Hệ thống 64 Quẻ
Mỗi quẻ được cấu thành từ sáu hào, có thể là hào Âm (vạch đứt) hoặc hào Dương (vạch liền). Từ đó tạo nên 64 tổ hợp duy nhất, đại diện cho các trạng thái biến đổi và chuyển hóa khác nhau.
Các quẻ được đánh số thứ tự từ 1 đến 64 theo truyền thống, mỗi quẻ đều có tên gọi, ý nghĩa và cách luận giải riêng. Chúng đóng vai trò như những tấm gương phản chiếu các nguyên lý vũ trụ lẫn các tình huống cụ thể trong cuộc sống.
Nhấn vào bất kỳ quẻ nào bên dưới để tìm hiểu ý nghĩa chi tiết, bao gồm lời Thoán từ và giải nghĩa các hào dựa trên bản dịch của James Legge.
64 nguyên mẫu này đại diện cho những quy luật vận động cơ bản của vũ trụ, từ những tình huống thực tế nhất đến những trạng thái tinh vi nhất của tâm thức.
1. Thuần Càn / Qian
Nguyên, Hanh, Lợi, Trinh. (Khởi đầu vĩ đại, hanh thông thuận lợi, hữu ích thỏa đáng, chính trực kiên tâm).
2. Khôn / Kun
Khôn: Nguyên, Hanh, Lợi tẫn mã chi trinh. Quân tử hữu du vãng, tiên mê hậu đắc chủ, lợi tây nam đắc bằng, đông bắc táng bằng. An trinh, cát. (Khôn: Khởi đầu hanh thông, thuận lợi nếu giữ vững đức kiên trinh của ngựa cái. Người quân tử có việc cần làm, nếu tranh đi trước sẽ lầm đường, theo sau mới tìm được sự dẫn dắt của chủ. Đi về hướng Tây Nam thì được bạn bè, hướng Đông Bắc thì mất bạn bè. An tâm giữ vững đạo chính thì tốt lành).
3. Truân / Zhun
Nguyên, Hanh, Lợi, Trinh. Vật dụng hữu du vãng, lợi kiến hầu. (Sự khởi đầu đầy gian nan nhưng mang mầm mống của đại hanh thông và thành công nếu giữ vững sự kiên trì chính đáng. Lúc này chớ nên hành động vội vã hay tiến lên một cách mù quáng, mà điều quan trọng là phải tìm kiếm sự trợ giúp, bổ nhiệm những người tài đức để cùng gây dựng nền tảng).
4. Mông / Meng (Sự Mông Muội)
Quẻ Mông: Hanh thông. Không phải ta tìm trẻ thơ mông muội, mà trẻ thơ mông muội tìm ta. Lần bói đầu tiên thì ta chỉ bảo, hỏi đến lần thứ hai thứ ba là khinh nhờn, đã khinh nhờn thì ta không chỉ bảo nữa. Giữ vững chính đạo thì có lợi.
5. Nhu / Xu
Hữu phu, quang hanh, trinh cát. Lợi thiệp đại xuyên. (Có lòng tin chân thành, quang minh hanh thông, giữ vững chính đạo thì tốt lành. Có lợi khi vượt qua sông lớn).
6. Tụng / Song
Tụng: Hữu phu, trất. Dịch trung cát. Chung hung. Lợi kiến đại nhân, bất lợi thiệp đại xuyên.
7. Sư / Shi
Sư: Trinh, trượng nhân, cát vô cữu. (Đạo của quân đội: Cần sự chính đáng và người lãnh đạo tài đức vẹn toàn, mới có được điềm lành và không lỗi lầm).
8. Tỷ / Bi (Sự Đoàn Kết)
Cát tường. Hãy tự vấn lại lòng mình xem có đủ đức lớn, sự bền bỉ và lòng chính trực hay không; nếu có đủ các đức tính ấy thì mới không có lỗi. Những người còn đang bất an, do dự rồi cũng sẽ tìm đến quy phục. Kẻ nào đến quá muộn ắt sẽ gặp họa.
9. Tiểu Súc / Xiao Xu
Hanh thông. Mây mù dày đặc mà không mưa, đến từ phương tây của ta.
10. Thiên Trạch Lý / Lu
Lý hổ vĩ, bất thế nhân, hanh. (Dẫm lên đuôi hổ, hổ không cắn người, hanh thông).
11. Thái / Tai
Cái nhỏ đi, cái lớn đến, cát tường, hanh thông.
12. Bĩ / Bế Tắc
Thời Bĩ là lúc đạo người không thông, không có lợi cho sự kiên trì của bậc quân tử. Cái lớn ra đi, cái nhỏ tìm đến; trời đất không giao hòa, vạn vật ngưng trệ, âm dương cách biệt. Đây là lúc tiểu nhân đắc thế ở trong, quân tử bị đẩy ra ngoài, trật tự đảo lộn khiến bậc hiền nhân phải giữ vững nguyên tắc và ẩn mình chờ thời.
13. Đồng Nhân / Tong Ren
Hòa hợp với mọi người nơi đồng nội rộng lớn, vạn sự hanh thông. Thuận lợi khi dấn thân vào gian nan như băng qua sông lớn, sự kiên định giữ vững chính đạo của người quân tử sẽ mang lại lợi ích bền lâu.
14. Đại Hữu / Da You
Nguyên Hanh. (Cực kỳ hanh thông, thuận lợi và đạt được thành công lớn lao).
15. Khiêm / Qian
Hanh thông, người quân tử giữ được trọn vẹn đến cùng.
16. Dự / Yu
Lợi cho việc thiết lập các bậc hầu kiến và điều động binh sĩ xuất quân.
17. Tùy / Sui
Tùy: Nguyên hanh lợi trinh, vô cữu. (Theo đuổi sự thích nghi mang lại thành công lớn. Kiên trì giữ vững chính đạo thì mới có lợi và không gặp lỗi lầm).
18. Cổ / Gu
Nguyên hanh, lợi thiệp đại xuyên. Tiên Giáp tam nhật, hậu Giáp tam nhật. (Đại hanh thông, có lợi khi vượt qua sông lớn. Trước ngày Giáp ba ngày, sau ngày Giáp ba ngày).
19. Lâm / Lin
Quẻ Lâm tượng trưng cho sự tiến đến, mang lại sự hanh thông to lớn và lợi ích từ việc giữ vững chính đạo. Tuy nhiên, cần phải cảnh giác vì khi đến tháng thứ tám, vận thế có thể xoay chuyển dẫn đến rủi ro hoặc điềm xấu.
20. Quan / Quan
Quẻ Quan: Nghi lễ quán tẩy đã xong nhưng chưa dâng lễ vật, lòng thành thực tin tưởng, dáng vẻ tôn nghiêm khiến mọi người ngước nhìn.
21. Phệ Hạp / Shi He
Hanh thông. Lợi cho việc dùng hình ngục, thực thi công lý.
22. Bí / Trang Sức
Hanh thông. Có lợi nhỏ khi tiến bước hoặc thực hiện những việc không quá lớn lao.
23. Bác / Bo
Bác. Bất lợi hữu du vãng. (Sự tiêu mòn, tan rã. Không thuận lợi nếu dấn thân hay tiến hành việc gì).
24. Phục / Fu
Hanh. Xuất nhập vô tật, bằng lai vô cữu. Phản phục kỳ đạo, thất nhật lai phục, lợi hữu du vãng. (Hanh thông. Ra vào không gặp lỗi lầm, bạn bè đến không có sai sót. Đạo trời vận hành xoay vần, cứ bảy ngày lại trở về điểm cũ, có lợi khi tiến bước về phía trước.)
25. Vô Vọng / Wu Wang
Nguyên, Hanh, Lợi, Trinh. Kỳ phỉ chính hữu sảnh, bất lợi hữu du vãng. (Chí thành, hanh thông, chính bền thì lợi. Nếu không ngay chính sẽ gặp tai họa, không lợi khi tiến bước hay hành động).
26. Đại Súc / Da Xu
Lợi trinh. Bất gia thực cát. Lợi thiệp đại xuyên. (Giữ vững chính đạo thì có lợi. Không ăn cơm nhà mà ra gánh vác việc thiên hạ thì tốt lành. Có lợi khi vượt qua sông lớn).
27. Di / Yi
Trinh cát. Quan di, tự cầu khẩu thực. (Giữ vững chính đạo thì tốt lành. Quan sát cách nuôi dưỡng và xem xét cách tự tìm kiếm thức ăn để nuôi sống bản thân).
28. Đại Quá / Da Guo
Xà nhà cong xuống vì quá tải, nhưng nếu có nơi để tiến đến thì sẽ được hanh thông và thành công.
29. Khảm / Kan
Tập Khảm, hữu phu, duy tâm hanh, hành hữu thượng. (Hiểm họa trùng điệp, nếu giữ lòng thành tín thì tâm hồn hanh thông, hành động sẽ được tôn trọng và đạt kết quả).
30. Ly / Li (Sự Phụ Thuộc, Lửa)
Lợi trinh, hanh. Súc tẫn ngưu, cát. (Giữ vững đạo chính thì lợi và hanh thông. Nuôi dưỡng bò cái thì tốt lành).
31. Trạch Sơn Hàm / Xian
Hanh thông, lợi cho sự chính bền; cưới vợ sẽ được tốt lành. Quẻ Hàm tượng trưng cho sự giao cảm tự nhiên giữa các yếu tố đối lập nhưng tương hỗ, nơi cái yếu ở trên và cái mạnh ở dưới thu hút lẫn nhau để tạo nên sự thống nhất; sự thành công đến từ việc giữ được sự tĩnh lặng nội tâm trong khi vẫn duy trì niềm vui giao tiếp với bên ngoài.
32. Hằng / Héng
Hanh thông, không lỗi lầm, giữ vững đạo chính thì có lợi, tiến bước về phía trước hoặc có mục đích rõ ràng để hướng tới sẽ gặt hái được kết quả tốt đẹp.
33. Độn / Dun
Hanh, tiểu lợi trinh. (Hanh thông, việc nhỏ thì giữ vững bền sẽ có lợi).
34. Đại Tráng / Da Zhuang
Lợi cho việc giữ vững chính đạo.
35. Tấn / Jin
Quẻ Tấn: Khang hầu được ban tặng ngựa nhiều vô kể, trong một ngày được nhà vua tiếp kiến tới ba lần.
36. Minh Di / Ming Yi
Minh Di: Lợi về sự gian nan và giữ vững chính đạo.
37. Gia Nhân / Jia Ren
Lợi nữ trinh. (Có lợi cho sự kiên trinh, bền lòng của người phụ nữ).
38. Khuê / Kui
Việc nhỏ thì cát tường.
39. Kiển / Gian Nan
Lợi ở phương Tây Nam, bất lợi ở phương Đông Bắc. Có lợi khi tìm gặp bậc đại nhân. Giữ vững sự kiên trinh thì sẽ đạt được cát tường.
40. Giải / Xie
Lợi phương Tây Nam. Nếu không còn nơi nào phải đi, trở lại sẽ cát tường. Nếu còn nơi phải đến, đi sớm sẽ cát tường.
41. Tổn / Sun
Tổn: Hữu phu, nguyên cát, vô cữu, khả trinh, lợi hữu du vãng. Hạt chi dụng, nhị quỹ khả dụng hưởng. (Có lòng thành thực thì rất tốt lành, không lỗi, có thể giữ vững chính đạo, lợi cho việc tiến bước. Dùng gì để tế lễ? Dẫu chỉ có hai bát xôi đơn sơ cũng có thể dùng để dâng cúng).
42. Ích / Yi
Lợi hữu du vãng. Lợi thiệp đại xuyên.
43. Quyết / Guai
Dương vu vương đình, phu hiệu hữu lệ. Cáo tự ấp, bất lợi tức nhung, lợi hữu du vãng. (Tuyên cáo nơi sân chầu, thành tâm kêu gọi sự cảnh giác trong hiểm nguy. Thông báo cho dân chúng trong thành, không nên dùng vũ lực ngay, tiến bước thì có lợi).
44. Cấu / Thiên Phong Cấu
Cấu: Nữ tráng, vật dụng thủ nữ. (Gặp gỡ: Người nữ mạnh mẽ, không nên cưới người nữ như vậy).
45. Tụy / Cui (Nhóm Họp)
Tụy. Hanh. Vương giả hữu miếu. Lợi kiến đại nhân, hanh, lợi trinh. Dụng đại hy cát, lợi hữu du vãng. (Nhóm họp. Hanh thông. Nhà vua đến nhà miếu. Lợi khi ra mắt bậc đại nhân, hanh thông, giữ vững chính đạo thì có lợi. Dùng vật tế lớn thì tốt lành, có nơi để đi tới thì có lợi).
46. Thăng / Sheng
Nguyên hanh. Dụng kiến đại nhân, vật tuất. Nam chinh cát.
47. Khốn / Kun
Hanh thông, giữ vững đạo chính. Bậc đại nhân gặp cát tường, không có lỗi lầm. Khi có lời muốn nói nhưng không được người đời tin tưởng.
48. Tỉnh / Jing
Cải ấp bất cải tỉnh, vô táng vô đắc, vãng lai tỉnh tỉnh. Ngật chí, diệc vị quất tỉnh, lũy kỳ bình, hung. (Dịch nghĩa: Có thể dời đô đổi ấp nhưng không thể dời giếng; nước giếng không vơi không đầy, người đi kẻ đến đều múc nước ở giếng. Khi dây gàu gần kéo được nước lên mà chưa ra khỏi miệng giếng, lại làm vỡ bình, ấy là điềm hung.)
49. Cách / Ge
Cách (Cải cách): Đến ngày Kỷ mới được tin theo. Rất hanh thông, lợi về giữ vững chính đạo, hối hận tiêu tan.
50. Đỉnh / Ding
Nguyên cát, hanh. (Cát tường tột bậc, hanh thông thuận lợi).
51. Chấn / Zhen (Sấm Sét)
Hanh thông. Sấm sét đến khiến người ta sợ hãi kinh hoàng, nhưng sau đó lại cười nói vui vẻ. Tiếng sấm vang động trăm dặm, mà người quân tử vẫn giữ vững tinh thần, không để rơi muỗng và rượu tế.
52. Bát Thuần Cấn / Gen
Cấn kỳ bối, bất hoạch kỳ thân; hành kỳ đình, bất kiến kỳ nhân; vô cữu. (Giữ yên tấm lưng, đến mức không còn cảm thấy thân mình; đi lại giữa sân mà không thấy người khác; không lỗi lầm.)
53. Tiệm / Jian
Nữ quy cát, lợi trinh. (Con gái về nhà chồng thì tốt, giữ vững đạo chính thì có lợi).
54. Quy Muội / Gui Mei
Tiến bước thì hung, không có điều gì lợi.
55. Phong / Feng (Sự Thịnh Phượng)
Hanh thông. Bậc vương giả đạt đến sự thịnh vượng. Chớ lo âu, hãy như mặt trời lúc chính ngọ, chiếu sáng khắp thế gian.
56. Lữ / Lǚ
Hanh thông nhỏ. Với người lữ hành, giữ vững sự kiên trinh và đạo chính thì mới được cát tường. Khi ở nơi đất khách quê người, người lữ hành không nên kiêu ngạo hay lấn lướt mà cần giữ thái độ khiêm nhường, thận trọng để tránh tai ương và đạt được thành công.
57. Tốn / Thuận
Hanh thông nhỏ, lợi cho việc có nơi để đi, lợi khi được bái kiến bậc đại nhân.
58. Đoài / Dui
Hanh, lợi trinh. (Hanh thông, giữ vững đạo chính thì có lợi).
59. Hoán / Huan
Hanh thông. Nhà vua đến nơi tông miếu để quy tụ lòng người, dùng sự thành kính để hóa giải sự phân tán. Lợi cho việc băng qua sông lớn, dấn thân vào gian nan để lập công nghiệp. Giữ vững chính đạo thì mới có lợi.
60. Tiết / Jie
Hanh thông. Sự tiết chế quá khắc nghiệt (khổ tiết) thì không thể giữ mãi như một đạo trung chính bền vững.
61. Trung Phu / Trung Thực Nội Tâm
Trung Phu. Cảm hóa được cả heo và cá, cát tường. Lợi cho việc băng qua sông lớn. Giữ vững chính đạo thì mới có lợi.
62. Tiểu Quá / Xiao Guo
Hanh thông, lợi về giữ vững chính đạo. Có thể làm việc nhỏ, không nên làm việc lớn. Chim bay để lại tiếng kêu, không nên hướng lên cao mà nên hướng xuống thấp, được như thế sẽ rất tốt lành.
63. Ký Tế / Ji Ji
Hanh thông, lợi nhỏ ở sự chính bền. Sơ cát, chung loạn (Lúc đầu tốt lành, về sau loạn lạc).
64. Vị Tế / Wei Ji
Hanh thông. Cáo nhỏ lội qua sông, gần sang đến nơi lại bị ướt đuôi, chẳng được lợi lộc gì.